Tóm tắt nội dung ngày 17/05/2011

aube

Nhà truyền đạo
Tán phét:
- Chào mừng thành viên mới Nguyễn Đức Quyền.
- Scan tài liệu

Các nội dung chính được thảo luận:
- Quản lý nguồn nhân lực đề cập chỉ dừng lại trong giới hạn Project Team. Các vấn đề tuyển dụng, hoạch định, … là out of scope.
- Organization Charts and position descriptions:
- RACI Matrix
- Responsible: người trực tiếp thực hiện task
- Accountable: người có trách nhiệm approve, disapprove kết quả của responsible. 1 task chỉ có 1 Accountable, nhưng có thể có nhiều Responsible
- Staffing Management Plan:
- Training
- Reward and Punishment[/INDENT]
- Halo Effect: Hiệu ứng hào quang: sai lầm thường gặp khi dùng người. Ví dụ: vì anh rất giỏi coding nên tôi đưa anh lên làm quản lý.
- Project Staff Assigments: so sánh với RACI Matrix và Organization Chart: cùng mô tả về công việc và trách nhiệm, vậy chúng khác nhau như thế nào?
- Organization Chart và RACI Matrix mới chỉ define ra các position và nhiệm vụ của các position. Project Staff Assignment sẽ gán các resource cụ thể vào các position đó.

- Các kỹ năng chính mà PM cần có:
- Leadership and Influence skill
- Ligitimate power: quyền lực một cách chính tắc.
- Reward power: dùng phần thưởng để gây ảnh hưởng.
- Expert Power: dùng kiến thức uyên thâm trong nghề để gây ảnh hưởng
- Referent power: núp bóng quan lớn để gây ảnh hưởng
- Punishment power: hạn chế dùng, và nếu dùng thì nên ở private place, và one and one với team member.
- Team Motivating Skill
- Maslow’s hierarchy: chỉ khi thảo mãn nhu cầu lớp dưới con người ta mới phát sinh nhu cầu lớp trên.
- Hygien Theory – Herberg: cốc café và chỗ ngồi thoải mái làm tăng sự hứng thú và và hiệu quả công việc.
- Theory X and Y (X: not trust, Y: trust)
- Expectancy Theory: đưa ra kỳ vọng nhưng phải có khả năng đạt được.
- Achivement Theory
- Decision Making Skill
- Command: tự quyết định và đưa ra mệnh lệnh
- Consultation: hỏi ý kiến team
- Consensus: few options
- Coin flip: randomly choose one.
- Team Development Skills của PM
- Stage of team Development: Forming – storming – Norming – Performing - Adjourning
- Ground-Rules: Nội quy chung của nhóm, quy định các nguyên tắc ứng xử trong nhóm.
- Recognition and reward: Thưởng phạt phải công bằng. Không sợ thiếu, chỉ sợ thiếu không đều :D.
- Co-location: những địa điểm để nhóm có thể gần nhau hơn, không nhất thiết phải phòng họp, có thể là quán trà đá, bia hơi, sân bóng, etc.
- Ngoài lề: Để mở rộng và phát triển các mối quan hệ: khuyến cáo đọc quyển Đừng bao giờ đi ăn một mình.
- Các mẹo thưởng trong thực tế:
- Conflict Management:
- Các nguyên nhân chính dẫn đến conflict: Resource,Priority, Schedule.
- Resource, Priority và Schedule: chiếm hơn 50% nguyên nhân gây ra conflict ở trong nhóm => PM cần đặc biệt chú ý đến các nguyên nhân này.
- Ngoài ra còn các nguyên nhân khác như:
- Personalities: xung đột tính cách
- Cost:
- Technical factors:
- Cách giải quyết:
- Confronting: win-win solution. Conflict được giải quyết triệt để mang lại lợi ích cho cả 2 bên. Luôn được ưu tiên hàng đầu để giải quyết vấn đề
- Compromise: lose-lose solution. Conflict được giải quyết nhưng cả hai bên đều thiệt.
- Forcing: win-lose solution. Vấn đề được giải quyết, nhưng chỉ một bên được thỏa mãn.
- Colaboration: cộng tác để giải quyết.
- Smoothing: Vấn đề không được giải quyết mà chỉ làm dịu vấn đề. Đây là cách làm thường thấy ở người Việt nam.
- Withdrawal: từ bỏ. Vấn đề không được giải quyết.
 
Sửa lần cuối:

demigarcon

Nhà truyền đạo
- Team Motivating Skill
- Maslow’s hierarchy: chỉ khi thảo mãn nhu cầu lớp dưới con người ta mới phát sinh nhu cầu lớp trên.
- Hygien Theory – Herberg: cốc café và chỗ ngồi thoải mái làm tăng sự hứng thú và và hiệu quả công việc.
- Theory X and Y (X: not trust, Y: trust)
- Expectancy Theory: đưa ra kỳ vọng nhưng phải có khả năng đạt được.
.....
Lý thuyết Herzberg cho rằng những hygiene factors (trong trường hợp này, có thể ví dụ như cốc càfe và chỗ ngồi thoải mái) không đủ để là động cơ thúc đẩy nhân viên làm việc. Demi hiểu như vậy có đúng không nhỉ?
 

demigarcon

Nhà truyền đạo
Ngoài lề: Để mở rộng và phát triển các mối quan hệ: khuyến cáo đọc quyển Đừng bao giờ đi ăn một mình.
Quyển này rất hay. Bật mí chút, dịch giả của quyển này sang tiếng Việt là bạn của tớ, hehe.
 

ThanhLE

Super Moderator
Lý thuyết Herzberg cho rằng những hygiene factors (trong trường hợp này, có thể ví dụ như cốc càfe và chỗ ngồi thoải mái) không đủ để là động cơ thúc đẩy nhân viên làm việc. Demi hiểu như vậy có đúng không nhỉ?
Theo tôi hiểu thì hygiene factors là những thứ nhân viên cần, trước khi được thôi thúc bởi công việc chính. Đây là những thứ mà người ta thường kỳ vọng ở công việc: quan hệ đồng nghiệp và sếp tốt, bàn làm việc rộng rãi, chỗ ngồi điều hòa. Đây là những thứ không không motivate nhưng mà người ta cần, trước khi bị motivated bởi những thứ khác như thăng tiến, phần thưởng, vân vân...
 

Lagz0ne

Well-known member
@Demi

- Hygien Theory – Herberg: cốc café và chỗ ngồi thoải mái làm tăng sự hứng thú và và hiệu quả công việc.

Thuyết này có nghĩa là:
- Con người sẽ bị ảnh hưởng xấu nếu điều kiện vệ sinh làm việc không thoải mái (chỗ ngồi bụi bặm, WC bẩn ...), tuy nhiên khi điều kiện vệ sinh tăng lên đạt đến mức tốt hơn kỳ vọng thì sự hứng thú và hiệu quả công việc cũng không tăng lên.
ví dụ: Nếu không có bàn làm việc tốt, chất lượng làm việc sẽ giảm.
Nếu có bàn làm việc tốt, chất lượng làm việc sẽ giữ đúng mức.
Nếu có bàn làm việc của giám đốc, chất lượng làm việc vẫn sẽ giữ đúng mức.
 

ductamftu

Well-known member
Về Thuyết 2 yếu tố của Herberg

@Demi

- Hygien Theory – Herberg: cốc café và chỗ ngồi thoải mái làm tăng sự hứng thú và và hiệu quả công việc.

Thuyết này có nghĩa là:
- Con người sẽ bị ảnh hưởng xấu nếu điều kiện vệ sinh làm việc không thoải mái (chỗ ngồi bụi bặm, WC bẩn ...), tuy nhiên khi điều kiện vệ sinh tăng lên đạt đến mức tốt hơn kỳ vọng thì sự hứng thú và hiệu quả công việc cũng không tăng lên.
ví dụ: Nếu không có bàn làm việc tốt, chất lượng làm việc sẽ giảm.
Nếu có bàn làm việc tốt, chất lượng làm việc sẽ giữ đúng mức.
Nếu có bàn làm việc của giám đốc, chất lượng làm việc vẫn sẽ giữ đúng mức.


Vấn đề này theo em không nên áp vào một thứ cụ thể nào đó vì nó phụ thuộc vào quan điểm, tính cách, nền văn hóa & giáo dục của từng nhóm người, từng khu vực, từng quốc gia cụ thể. Theo nguyên tác trong "Work and the Nature of Man" - Frederick Herzberg thì nhu cầu của người lao động có thể chia ra thành 02 lớp yếu tố, theo ảnh hưởng tới hiệu quả lao động:
1. Các yếu tố thúc đẩy hiệu quả công việc (Motivational factors)
- Với các anh em văn phòng thì cốc cafe, nhà vệ sinh đẹp, thang máy tốt, địa điểm đi lại thuận tiện, số ngày phép trong năm... có thể là các yếu tố "hiển nhiên phải có" để có thể làm việc (hygiene factors). Tuy nhiên, với những người công nhân, khuân vác, làm việc nặng nhọc thì những thứ đó lại là các yếu tố thúc đẩy hiệu quả công việc (Motivational factors)

2. Các yếu tố nếu thiếu sẽ làm giảm hiệu quả công việc (hygiene factors)
- Với một nhóm nhà khoa học tham gia nghiên cứu, các yếu tố như được công nhận (bản quyền, giấy chứng nhận...), cơ hội phát triển, mở rộng nghiên cứu thì gần như là các yếu tố cần phải có, nếu thiếu nó sẽ làm giảm động lực nghiên cứu, làm việc của họ (--> hygiene factors). Họ không care lắm tới những như vị trí cơ quan, cốc cafe buổi sáng, bữa ăn trưa... Tuy nhiên, nếu có chúng sẽ làm tăng sự hứng thú với công việc --> tăng hiệu quả lao động (-->Motivational factors)

Bởi vậy, tùy từng tổ chức, đặc thù công việc, nhóm người khác nhau mà có những cách phân loại cụ thể khác nhau.
 

aube

Nhà truyền đạo
Tuổi trẻ tài cao có khác, ăn to nói lớn quá, để font to đùng :D
 

Agile Project Management

Agile/Scrum

IT Management Professional

Information Technology Management Professional

Facebook

VietPMP Worldwide

vietpmp worldwide counters
Top